BHL H41 "Thuận Buồm Xuôi Gió" men trắng đắp nổi kênh hoa
BHL H41 "Thuận Buồm Xuôi Gió" men trắng đắp nổi kênh hoa

BHL H41 "Thuận Buồm Xuôi Gió" men trắng đắp nổi kênh hoa

Giá bán: 6,300,000₫ 7,000,000₫

Chiếc

Liên hệ
BHL H41 "Thuận Buồm Xuôi Gió" men trắng đắp nổi kênh hoa
BHL H41 "Thuận Buồm Xuôi Gió" men trắng đắp nổi kênh hoa

Trong Bát bảo được chôn dưới chân của Phật tổ thì bình hút tài lộc cũng nằm trong số đó. Đúng như tên gọi của mình bình hút tài lộc có ý nghĩa thu hút tài lộc vào trong gia đình. Không những thế nó còn tượng trưng cho sự bình an, sung túc và thịnh vượng của gia đình.Bình hút Tài Lộc như một lời chúc đến gia chủ cho việc làm ăn phát đạt, mọi việc đều được tinh thông suôn sẻ.

⚪️Mệnh Kim:

Tương sinh: Vàng, Nâu đất

Hoà hợp: Trắng, Xám, Ghi

NĂM SINH: 1954,1955,1962,1963, 1970,1971,1984,1985, 1992, 1993,2000,2001, 2014,2015

  • Dát/Vẽ Vàng

    Hàng thường

  • Tích phong thuỷ

    Thuận Buồm Xuôi Gió

  • Hoạ tiết

    Đắp nổi

Bảo mật thông tin khách hàng

Chi tiết sản phẩm

 

Tổng quan về ngũ hành trong phong thủy

Trước khi đi sâu tìm hiểu mối quan hệ của ngũ hành tương sinh và ngũ hành tương khắc trong phong thủy, chúng ta sẽ đi tìm hiểu sơ qua về thuyết ngũ hành là gì, cũng như đặc tính của ngũ hành.

20240906_fGaXbm9X.jpg20240906_D0CEV2Be.jpg

⚪️Mệnh Kim:

Tương sinh: Vàng, Nâu đất

Hoà hợp: Trắng, Xám, Ghi

NĂM SINH: 1954,1955,1962,1963, 1970,1971,1984,1985, 1992, 1993,2000,2001, 2014,2015

🟢Mệnh Mộc:

Tương sinh:  Đen, xanh nước
Hoà hợp:       Xanh lục
NĂM SINH: 1950,1951,1958, 1959,1972,1973, 1980,1981,1988, 1989,2002,2003, 2010,2011

🔵Mệnh Thuỷ:

Tương sinh: Đen, Xanh nước

Hoà hợp:  Xanh lục

NĂM SINH: 1952,1953,1966,1967, 1974,1975,1982,1983, 1996,1997,2004,2005, 2012,2013

🔴Mệnh Hoả:

Tương sinh: Xanh lục

Hoà hợp: Đỏ, Hồng, Tím

NĂM SINH: 1956,1957,1964,1965, 1978,1979,1986,1987,1994,1995,2008,2009

🟡Mệnh Thổ:

Tương sinh: Đỏ, Hồng, Tím

Hoà hợp: Vàng, Nâu đất

NĂM SINH: 1960,1961,1968,1969, 1976,1977,1990,1991, 1998,1999,2006,2007

Ngũ hành được hiểu là thế nào?

Theo quan niệm của người phương Đông, ngũ hành tác động đến vạn vật trên trái đất. Ngũ hành có 5 yếu tố cơ bản là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các yếu tố này đều có sự tác động qua lại lẫn nhau và có những tính chất riêng.

Hành Thổ tượng trưng cho đất, có tính sinh sản, nuôi dưỡng
Hành Mộc tượng trưng cho cây, có tính động, khởi đầu.
Hành Thủy tượng trưng cho nước, có tính tàng chứa
Hành Kim tượng trưng cho kim loại, có tính chất thu lại

Đặc tính của ngũ hành

Ngũ hành có 3 đặc tính cơ bản đó là lưu hành, luân chuyển, biến đổi không ngừng.

Lưu hành có nghĩa là 5 vật chất lưu hành tự nhiên trong không gian và thời gian. Ví như nước khi lưu hành nó sẽ cuốn đi tất cả mọi thứ nó lướt qua.

Luân chuyển nghĩa 5 vật chất luân chuyển tự nhiên. Ví dụ hành mộc là cây sẽ phát triển từ mầm rồi lớn dần theo thời gian.

Biến đổi không ngừng có nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi ví dụ như kim loại trong lòng đất được khai thác để chế tác thành các vật dụng trong cuộc sống hay mộc phát triển dần và sẽ thu được gỗ để làm nhà hay các vật dụng nội thất bằng gỗ.

Các quy luật của ngũ hành

Trong ngũ hành có hai quy luật lớn được ứng dụng nhiều là quy luật tương sinh và quy luật tương khắc. Hai yếu tố này không tách rời mà luôn có sự gắn kết với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đây cũng chính là nguyên lý cơ bản nhất để duy trì sự sống của vạn vật.

Người mang mệnh Kim
Trong thuyết ngũ hành, người mệnh Kim đại diện của kim loại rắn, đại diện cho mùa thu và sức mạnh. Những kim loại chìm sâu dưới lớp vỏ trái đất, chúng mang giá trị tiềm ẩn, nội lực vững chắc nhưng phát sáng khi cần.

Theo nghĩa tích cực, mệnh Kim được xem là những món trang sức xinh đẹp, trang nhã và lộng lẫy, nhưng xét về tiêu cực Kim là vật chế tạo ra đao kiếm, là biểu tượng của chiến tranh và xung đột.

Những người mệnh Kim được đánh là người có tướng mạo ngũ phương tức là mặt vuông, trán vuông, cằm vuông, tai vuông, đầu ngón tay và hình dạng bàn tay vuông.

Những người mệnh Kim là những con người coi trọng nghĩa khí hơn tài năng, họ khiêm nhường và biết tiết chế bản thân trong các mối quan hệ. Họ cũng là những người giỏi giao tiếp, lý lẽ sắc bén, có con mắt quan sát tinh tường. Đồng thời họ biết cách sắp xếp và tổ chức công việc nên những người này được xem là người có tài lãnh đạo.

Tuy nhiên, điểm yếu của người mệnh Kim là họ khá ngang ngạnh, luôn có sự so sánh và toan tính với những người xung quanh, không thích thua kém và thiếu kiên nhẫn.

Tuổi và năm sinh của một số người mang mệnh Kim: Nhâm Dần 1962; Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970; Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984; Ất Sửu 1985;…

Người mang mệnh Mộc
Theo như thuyết ngũ hành tương sinh, tương khắc thì mệnh Mộc tượng trưng cho sự kết nối sự sống, như rễ, thân, nhánh và lá tương hợp với nhau vì sự sống của cả cây. Hành Mộc sinh Hỏa, được Thủy tương sinh, khắc kỵ với Kim và Thổ.

Người thuộc mệnh Mộc rất năng nổ, thích thám hiểm, ngay thẳng, nhiệt tình, chủ động, luôn có mục đích và ghét lẩn tránh. Họ có nhiều ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thích kết bạn và làm quen với mọi người, luôn sẵn sàng giúp đỡ khi ai đó gặp khó khăn, vì vậy nên rất hay được người khác giúp. Tuy nhiên, nhược điểm của những người mang mệnh Mộc đó chính là dễ nổi giận, khó kiềm chế được cảm xúc, không kiên trì.

Tuổi và năm sinh của một số người mang mệnh Mộc: Tuổi Mậu Tuất 1958; Tuổi Kỷ Hợi 1959; Tuổi Nhâm Tý 1972; Tuổi Quý Sửu 1973; Tuổi Canh Thân 1980;…

Người mang mệnh Thủy
Trong thuyết ngũ hành, người mệnh Thủy sẽ tượng trưng cho nước. Bởi vậy những những người mệnh Thủy thường mang cho mình những nét đặc trưng riêng liên quan đến nghệ thuật hoặc vẻ đẹp mềm mại, nhu hòa, và họ thường rất khéo tay.

Người mệnh Thủy có tính cách nhẹ nhàng, dịu dàng nhưng cũng không kém phần thông minh. Những người thuộc mệnh này luôn đặt ra mục tiêu cụ thể, rõ ràng cho cuộc đời của mình và nhất định sẽ đạt được.

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Thủy: Bính Ngọ 1966; Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974; Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982; Quý Hợi 1983;…

Người mang mệnh Hỏa
Mệnh Hỏa trong ngũ hành tương sinh, tương khắc là đại diện cho sự sống, tượng trưng cho lửa, cho mùa hè nóng bức. Xét theo ý nghĩa tích cực thì Hỏa tượng trưng cho công bằng, công lý hay danh dự. Nếu xét theo khía cạnh tiêu cực thì Hỏa lại đại diện cho chiến tranh.

Người mệnh Hỏa vừa thông minh, lại vừa tài trí, năng động, sáng tạo. Họ thích tham gia những công việc tập thể với vai trò lãnh đạo, nắm trong tay quyền lực để quản lý mọi người. Tuy nhiên, người mệnh Hỏa khá hiếu thắng, nóng vội, thường hay mạo hiểm quyết định mọi việc theo cảm hứng, trực giác của mình.

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Hỏa: Bính Thân 1956; Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964; Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978; Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986;…

Người mang mệnh Thổ
Thổ là đất, là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển và cũng là nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ tượng trưng cho đất đai, thiên nhiên và nguồn cội của sự sống, thể hiện sự bình an.

Những người mang mệnh Thổ tính tình khép kín, ít khi giao tiếp, trò chuyện cùng với mọi người xung quanh. Nhưng trong mọi mối quan hệ, người mệnh Thổ luôn thể hiện sự trung thành của mình cùng với đối phương, sẵn sàng hy sinh bản thân mình cho người khác.

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Thổ: Canh Tý 196; Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968; Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976; Đinh Tỵ 1977;…

Ngũ hành tương sinh là gì? 

  Ngũ hành tương sinh được hiểu là những mối quan hệ sinh ra nhau một cách thứ tự, thúc đẩy và dựa vào nhau để tồn tại và phát triển. Sự tuần hoàn này được duy trì từ đời này sang đời sau để tồn tại và không bao giờ kết thúc.

Quy luật tương sinh cũng có thể được sử dụng để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên cũng như sự biến hóa của ngũ hành.

Mộc sinh Hỏa: Mộc nghĩa là cây khô. Cây khô khi đốt cháy có thể tạo thành ngọn lửa lớn. Chính vì vậy yếu tố Mộc đối với Hỏa chính là nguyên liệu quan trọng và thiết yếu nhất.

Hỏa sinh Thổ: Hỏa là lửa, lửa có khả năng đốt cháy toàn bộ mọi thứ trên đời. Hỏa sinh Thổ theo đó cũng hình thành.

Thổ sinh Kim: Thổ được hiểu đơn giản là đất cát, đồi núi, trong núi sẽ nhiều tài nguyên. Kim là kim loại, là các loại quặng được hình thành trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim ở đây cũng có nghĩa là kim loại được nung chảy tạo thành một loại dung dịch dạng lỏng tức là Kim sinh Thủy.

Thủy sinh Mộc: Thủy là nước là yếu tố quan trọng để cây cối sinh sôi và phát triển. Cây cối trong ngũ hành là đại diện cho mệnh Mộc.

Ngũ hành tương khắc là gì?

Ngũ hành tương khắc lại trái ngược hoàn toàn với tương sinh, nó là mối quan hệ khắc chế, cản trở lẫn nhau của các yếu tố. Quá trình tương khắc này cũng tuần hoàn không ngừng. Các mối quan hệ tương khắc giữa các hành gồm có:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây cối.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Ý nghĩa của ngũ hành tương sinh, tương khắc

Nhìn chung, quan niệm ngũ hành tương sinh giúp chúng ta dễ dàng tìm hiểu được mối quan hệ của các hành trong phong thủy. Từ đó có thể đưa ra những lựa chọn tốt để có được hành tương sinh, mang đến nhiều thuận lợi, may mắn, hạnh phúc.

Ngoài ra, dựa vào quy luật tương khắc người ta có thể biết được mình không hợp với mệnh nào để tránh các mệnh tương khắc, tránh những điều xui xẻo, không may mắn đối với bản thân và gia đình.

Nói chung, nắm rõ về ngũ hành tương sinh, tương khắc sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về con người cũng như vạn vật trong đời sống này.

TOP